HomeThảo dược

Cam thảo Bắc, tác dụng chữa bệnh và những lưu ý khi dùng (Glycyrrhiza uralensis)

Cam thảo Bắc, tác dụng chữa bệnh và những lưu ý khi dùng (Glycyrrhiza uralensis)
Like Tweet Pin it Share Share Email

Cam thảo (hay cam thảo Bắc) là vị thuốc rất phổ biến trong y học cổ truyền. Tuy nhiên, không phải ai cũng dùng được vị thuốc này và với một số đối tượng nhất định, dùng cam thảo lại còn gây hại.

Vậy, nên hiểu như thế nào về tác dụng của cam thảo và khi dùng cam thảo làm thuốc cần lưu ý điều gì?

Cam thảo là gì?

Khi nói đến vị thuốc cam thảo, người ta hiểu rằng đó là rễ hoặc thân rễ của cây cam thảo Bắc.

Cây cam thảo Bắc thường được trồng ở miền Bắc nước ta và có tên khoa học là Glycyrrhiza uralensis, thuộc họ Đậu: Fabaceae (1). Trong tiếng Anh, cam thảo Bắc được gọi là “Chinese liquorice” (cam thảo Trung Quốc) và trong tiếng Trung được gọi là “甘草” (Gāncǎo, tức cam thảo).

Cây cam thảo Bắc (Glycyrrhiza uralensis)
Cây cam thảo Bắc

Phân biệt:

Cam thảo Bắc khác với cam thảo Nam (tức cam thảo đất) và cam thảo dây (tức cườm thảo đỏ – hạt màu đỏ đẹp nhưng rất độc).

Cam thảo Nam (cam thảo đất)
Cam thảo Nam (cam thảo đất)
Cam thảo dây (Cườm thảo đỏ)
Cam thảo dây (Cườm thảo đỏ)

Mùi vị

Cam thảo Bắc ngọt hơn cả đường và có thể nói là ngọt ngất, ngọt ngây. Nếu là “tín đồ” của trà thanh nhiệt, bạn sẽ thường xuyên thấy các lát cam thảo Bắc được để chung với hạt muồng muồng (thảo quyết minh).

Cam thảo
Cam thảo

Và ngay cả khi đã châm trà xong, bạn lấy bã cam thảo ra nhai thử thì nó vẫn còn vị ngọt. Trong thơ ca, cam thảo còn được bà chúa thơ Nôm nhắc đến trong câu:

“Ngọt bùi thiếp nhớ mùi cam thảo

Cay đắng chàng ơi vị quế chi”.

(Hồ Xuân Hương)

Tuy nhiên, nếu chú ý, bạn sẽ thấy rằng cam thảo ít khi được dùng một mình mà thường được kết hợp cùng các vị thuốc khác. Hơn nữa, trong một số trường hợp, dùng cam thảo không đúng cách lại còn gây hại. Vậy, nên hiểu thế nào về cam thảo?

Tác dụng

1. Cam thảo Bắc ít được dùng như một vị thuốc chính mà thường kết hợp cùng các thuốc khác.

  • Nếu được dùng trong các thang thuốc bổ thì cam thảo có tác dụng bồi bổ.
  • Nếu được dùng trong các thang thuốc mát thì cam thảo có tác dụng giải nhiệt cơ thể.
  • Nếu được dùng trong các thang thuốc nhuận thì cam thảo có tác dụng dưỡng âm.

Qua đó, có thể thấy cam thảo Bắc là vị thuốc có khả năng ứng hóa cao. Thật vậy, bạn sẽ còn gặp cam thảo trong rất nhiều thang thuốc cổ truyền.

Lưu ý: Nếu dùng cam thảo Bắc trong các bài thuốc thanh nhiệt, giải độc thì dùng loại thái lát, phơi khô. Nếu dùng cam thảo Bắc trong các bài thuốc bổ thì dùng nên dùng ở dạng cam thảo chích.

Chích cam thảo là gì?

Chích cam thảo (chích thảo, cam thảo chích) là cam thảo đã được sao tẩm với mật ong.

Chích thảo
Chích thảo

Để làm chích cam thảo, người ta lấy các lát cam thảo (đã phơi khô) đem tẩm với mật ong, sau đó sao bằng lửa nhỏ cho đến khi dược liệu có màu vàng sẫm, không còn dính tay thì ngưng (cứ sao một kg cam thảo thì dùng 200 g mật ong và có thể để thêm 200 g nước sôi vào cho thuốc dễ ngấm hơn).

2. Cam thảo Bắc có tác dụng điều hòa, hòa hoãn nhược điểm của các vị thuốc khác

Trong Đông y, có một số vị thuốc có hơi có độc hoặc khi kết hợp với các vị thuốc khác thì kỵ nhau, phản nhau. Lúc này, cam thảo Bắc sẽ được dùng để giúp:

  • Dung hòa những vị thuốc có tính tương kỵ.
  • Làm giảm nhẹ hoặc hòa hoãn độc tính của những vị thuốc hơi độc.
  • Hòa hoãn tính hàn hay tính nóng của một số vị thuốc, giúp chúng hòa hợp với các vị thuốc còn lại.

Như vậy, có thể thấy cam thảo Bắc là vị thuốc có khả năng điều hòa, kết hợp và tương tác rất cao.

3. Tác dụng chủ đạo của cam thảo Bắc là bổ tỳ vị, nhuận phổi, thanh nhiệt và giải độc.

Đó là lý do mà bạn thường thấy thành phần cam thảo trong các bài thuốc trị ho, thanh nhiệt và giải độc. Về tính vị, cam thảo có vị ngọt, tính bình còn chích cam thảo thì có tính ấm.

Cam thảo chữa bệnh gì?

Ngoài tác dụng thanh nhiệt, giải độc và nhuận phổi như đã kể trên, cam thảo Bắc còn được dùng trong các thang thuốc kết hợp như:

1. Điều trị khí huyết hư, tim hồi hộp, tự ra mồ hôi, giúp ích khí và điều hòa mạch nhịp

Thành phần: chích cam thảo (12 g), thục địa (12 g), gừng sống (9 g), hỏa ma nhân (9 g), quế chi (9 g), đảng sâm (9 g), mạch môn (9 g), a giao (9 g), táo Tàu (4 quả).

Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày một thang. Tuy nhiên, cần lưu ý trong thang thuốc trên có vị A giao. Đây là vị thuốc được làm từ keo da lừa và gây sát hại một số lượng lớn những con lừa hàng năm. Vì vậy, nếu trường hợp bệnh tình không đến nỗi nguy cấp thì không nên dùng (chỉ dùng A giao khi bệnh trạng không cho phép thay thế các thuốc khác – xem thêm về A giao).

2. Chữa chứng cơ bắp co rút, gây đau buốt

Thành phần: thược dược và cam thảo, mỗi loại 12 g.

Cách dùng: Nấu lấy nước uống mỗi ngày một thang.

3. Chữa ngộ độc thực phẩm (do ăn phải nấm độc, nấm chưa chín) và ngộ độc do thuốc trừ sâu

Thành phần: cam thảo và phòng phong, mỗi loại 30 g.

Cách dùng: Nấu lấy nước uống và theo dõi các biểu hiện để có biện pháp xử lý kịp thời (trong trường hợp nguy cấp cần đưa đến bệnh viện để chẩn đoán và điều trị thêm).

4. Điều trị mụn nhọt

Thành phần: cam thảo (15 g), đương quy (50 g), hoàng kỳ (50 g) và kim ngân (100 g).

Cách dùng: Lấy các vị thuốc trên nấu trong 4 lít nước, nấu đến khi nước rút còn 600 ml thì ngưng và chia thành ba lần uống trong ngày.

5. Điều trị viêm phế quản mãn tính và tràn khí phổi

Thành phần: cam thảo (6 g), quế (8 g), phục linh (8 g) và ngũ vị tử (10 g).

Cách dùng: Lấy các vị thuốc trên sắc trong 0, 8 lít nước, sắc trong một giờ rồi chia thành ba lần uống trong ngày.

Khi dùng cam thảo làm thuốc cần lưu ý gì?

1. Công dụng của cam thảo là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, có một số trường hợp không nên dùng vị thuốc này, nhất là những người đang bị táo bón hoặc bị phù nề (do viêm thận…). Với những người có tiền sử bị táo bón, sau khi dùng cam thảo Bắc có thể sẽ bị táo bón trở lại. Ngoài ra, những người hay bị đầy bụng, nôn mửa do dạ dày yếu cũng không nên dùng.

2. Không nên dùng cam thảo Bắc quá liều hoặc dùng trong thời gian dài vì dễ gây các tác dụng phụ.

3. Khi dùng cam thảo trong các thang thuốc sắc, cần lưu ý không kết hợp chung với nhân trần, đại kích, cam toại, nguyên hoa…

4. Để chọn được cam thảo tốt, bạn cần chú ý ít nhất ba điều: một là rễ hoặc thân rễ phải to, hai là bề mặt lát gỗ phải có màu vàng ngà và ba là cam thảo phải có vị ngọt đậm (loại có màu vàng xám và vị đắng thì không được dùng làm thuốc).

5. Tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.

Tư liệu tổng hợp

  1. Cam thảo, https://vi.wikipedia.org/wiki/Cam_th%E1%BA%A3o, ngày truy cập: 26/11/2019.
  2. Phạm Thiệp – Lê Văn Thuần – Bùi Xuân Chương, Cây thuốc bài thuốc và biệt dược, trang 43.
  3. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, trang 326.

Các thông tin trong cayhoala.com chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi áp dụng, các bạn nên hỏi thêm ý kiến của các chuyên gia. Trân trọng!